C. GIẢM THUẾ NƯỚC NGOÀI
D. NHÓM DOANH NGHIỆP
E. THUẾ GIỮ LẠI
F. QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
G. THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

H. HIỆP ĐỊNH CHỐNG ĐÁNH THUẾ HAI LẦN VÀ TỈ LỆ ĐÁNH THUẾ

CÁC LOẠI THUẾ CHÍNH:

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp tại Bulgaria là 10% trên lợi nhuận chịu thuế
  • Thuế VAT là 20%. Thuế này sẽ là 9% cho dịch vụ khách sạn du lịch
  • Thuế nhà thầu cho cổ tức, lãi suất, phí bản quyền và các loại thu nhập khác, khi được chi trả cho những pháp nhân không cư trú tại Bulgaria.
  • Bulgaria đánh thuế trên thu nhập toàn cầu của công dân. Những cá nhân không phải là công dân chỉ bị đánh thuế trên thu nhập có nguồn gốc tại Bulgaria
  • Nếu như tài sản được thừa hưởng bởi vợ/chồng, con cái hoặc dòng tộc thì thuế sẽ được miễn. Nhưng sẽ áp dụng nhiều mức thuế khác nhau nếu tài sản này được thừa hưởng bởi người thân khác.

A. CÁC LOẠI THUẾ

THUẾ DOANH NGHIỆP

Thuế doanh nghiệp tại Bulgaria ở mức 10% trên mức lợi nhuận đánh thuế. Những pháp nhân bị đánh thuế:

  • Các doanh nghiệp hoặc đối tác được thành lập theo luật Bulgaria và
  • Các doanh nghiệp hoạt động dài hạn được thành lập bởi pháp nhân không phải là công dân ở Bulgaria

Lợi nhuận bị đánh thuế là kết quả tài chính đã được điều chỉnh cho mục đích tính thuế.

Các quy định về kế toán và báo cáo thường sẽ dựa trên Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IRFS) hoặc dựa trên các Nguyên tắc Kế toán Chung (GAAP) tại Bulgaria (điều này áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ). Tờ khai thuế doanh nghiệp hằng năm phải được nộp trước ngày 31/3 của năm sau. Năm tính thuế được xác định theo năm dương lịch. Thuế doanh nghiệp cũng phải được thanh toán trước ngày 31/03. Những lần đóng thuế theo quý /tháng sẽ được định thời gian trong năm.

THUẾ MỘT LẦN CHO MỘT SỐ CHI PHÍ NHẤT ĐỊNH

Một số chi phí trả cho người lao động, hoặc trả trên danh nghĩa người lao động, có thể bị đánh thuế một lần. Nó bao gồm chi phí “đại diện”, chi phí xã hội hoặc những chi phí tương tự (Ví dụ: lợi ích thêm như cấp xe đi lại, tiền ăn trưa,…) nhưng sẽ không đánh thuế trên voucher thực phẩm hoặc bảo hiểm tự nguyện (BHXH, Y tế, BH tính mạng) với giá trị lên đến 60 BGN/một lao động/một tháng. Thuế suất một lần là 10%, trên các khoản chi phí kể trên cũng như thuế một lần trên chi phí đó có thể giảm trừ cho mục đích liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp.

Thuế này sẽ phải thanh toán vào ngày 31/3 năm tiếp theo.

THUẾ TĂNG VỐN

Thặng tăng vốn của doanh nghiệp cũng được coi là thu nhập thông thường và đánh thuế 10% cùng với thuế suất doanh nghiệp

THUẾ LỢI TỨC CHI NHÁNH

Chi nhánh văn phòng đăng ký ở nước ngoài cũng sẽ bị đánh thuế như trong nước

THUẾ GTGT (VAT)

Luật pháp thuế GTGT của Bulgaria dựa vào luật thuế GTGT của EU và Chỉ thị 2006/112/EC. Tỉ lệ thuế VAT như sau:

  • Đánh thuế 20% cho mặt hàng nội địa, nhập khẩu từ các nước trong khu vực cũng như ngoài khu vực EU; và
  • 9% cho dịch vụ lưu trú khách sạn

Trường hợp ngoại lệ:

  • Hàng hóa được giảm thuế VAT đầu vào – mặt hàng cung cấp từ khu vực EU, xuất khẩu ra sang các nước ngoài EU, vận chuyển hành khách và hàng hóa quốc tế, một số hàng hóa liên quan đến vận tải quốc tế, kinh doanh hàng miễn thuế theo các điều kiện nhất định, các giao dịch nhất định liên quan đến thương mại quốc tế, các hàng hóa cụ thể theo hiệp ước quốc tế, v.v.
  • Hàng hóa không được giảm thuế VAT đầu vào: chuyển nhượng hoặc cho thuê quyền sử dụng đất (ngoại trừ đất xây cao ốc và đất liền kề các tòa cáo ốc mới), chuyển nhượng toàn bộ hoặc một phần tòa nhà cũ, cho cá nhân thuê với mục đích cư trú (những giao dịch này có thể được lựa chọn để đóng thuế) dịch vụ tài chính và bảo hiểm, kinh doanh bài bạc, một số dịch vụ nhất định liên quan đến sức khỏe, giáo dục, tôn giáo, văn hóa,vv…, một số mặt hàng cụ thể khác (ví dụ như những mặt hàng nhập khẩu sẽ chịu thuế VAT đầu vào đến một số lượng nhất định).

Đăng ký thuế VAT:

Các pháp nhân phải đăng ký mục đích thuế VAT nếu họ:

  • Những giao dịch với nơi cung cấp hàng hóa ở Bulgaria mà nhà cung cấp phải tính thuế VAT vào hàng hóa và giao dịch có giá trị vượt 50,000 BGN (xấp xỉ 25,600 EUR) trong khoảng 12 tháng gần đây.
  • Những thương vụ mua bán giữa công ty ở 1 nước là thành viên của EU với những công ty khác cũng nằm ở nước thành viên khác của EU có giá trị vượt 20,000 BGN (xấp xỉ 10,200 EUR) trong vòng 1 năm dương lịch; hoặc;
  • Bán hàng từ xa ở Bulgaria vượt hơn 70,000 BGN (xấp xỉ 35,800 ngàn EUR) trong vòng 1 năm dương lịch; hoặc
  • Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truyền thông, truyền hình và những dịch vụ điện tử phải đăng ký những nghĩa vụ thuế VAT với địa phương nếu như khách hàng của họ thường trú tại Bulgaria, thỏa mãn 1 số điều kiện. Điều này được quy định trong Chỉ thị 2008/08/EC liên quan đến quy định áp dụng với nơi cung cấp truyền thông, phát sóng và dịch vụ điện tử đối với cá nhân những cá nhân ko phải chịu thuế trong EU.

Các pháp nhân thành lập tại một nước thuộc EU chuyên cung cấp hàng hóa kèm lắp đặt tại Bulgaria cho các khách hàng không đăng ký thuế VAT bắt buộc phải đăng ký thuế bất kể số tiền thuế họ phải nộp trên doanh thu. Các pháp nhân ngoài EU có sử dụng dịch vụ từ nhà cung cấp ở Bulgaria dù người nhận những dịch vụ đó (các pháp nhân ngoài EU) có tự thực hiện nghĩa vụ đóng thuế VAT cho Bulgaria hay không cũng buộc phải đăng ký thuê bất kể số tiền thuế họ phải nộp trên doanh thu. Mọi pháp nhân nên đăng ký thực hiện nghĩa vụ thuế VAT tự nguyện. Nhưng nếu đăng ký tự nguyện, các pháp nhân này sẽ không thể hủy bỏ việc đăng ký trong vòng 2 năm tới kể từ năm đăng ký.

European sales list (danh sách ghi chép các thương vụ bán hoặc vận chuyển hàng hóa và dịch vụ tới các công ty có đăng ký nghĩa vụ thuế VAT ở các nước thành viên EU khác) (VIES – VAT Information Exchange System danh sách liệt kê và quản lý các công ty có đăng ký nghĩa vụ thuế VAT thông qua số hiệu VAT của mỗi công ty giống như mã số doanh nghiệp ở Việt Nam) phải được khai báo và nộp mỗi tháng cùng thời hạn như trên nếu những thương vụ cung cấp hàng hóa hoặc 1 số dịch vụ giữa các công ty thuộc nước thành viên EU được thực hiện trong cùng tháng.

Khai thuế giá trị gia tăng (VAT) và thanh toán:

Báo cáo khai thuế VAT hằng tháng được nộp và hạn thanh toán trước ngày 14 của tháng sau. Kỳ tính thuế là một tháng dương lịch. European sales list – danh sách ghi chép các thương vụ bán hoặc vận chuyển hàng hóa và dịch vụ tới các công ty có đăng ký nghĩa vụ thuế VAT ở các nước thành viên EU khác (VIES – danh sách liệt kê và quản lý các công ty có đăng ký nghĩa vụ thuế VAT thông qua số hiệu VAT của mỗi công ty giống như mã số doanh nghiệp ở Việt Nam) phải được khai báo và nộp mỗi tháng cùng thời hạn như trên nếu những thương vụ cung cấp hàng hóa hoặc 1 số dịch vụ giữa các công ty thuộc nước thành viên EU được thực hiện trong cùng tháng.

Kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2016, việc sử dụng tài sản và dịch vụ bởi những cổ đông và nhân viên công ty cho mục đích không liên quan tới hoạt đông kinh doanh của công ty sẽ phải chịu thuế kèm thuế VAT. Cơ sở tính thuế (dựa trên chi phí của hàng hóa hoặc dịch vụ) sẽ được xác định trên cơ sở phụ thuộc vào việc sử dụng các hàng cung cấp cho mục đích hoạt động kinh doanh và cho mục đích của các cổ đông, không liên quan tới hoạt động kinh doanh của công ty. Cơ sở tính thuế cho những hàng hóa cung cấp ấy phải được điều chỉnh với hệ số phản ánh sự mất giá của các hàng hóa (ví dụ 5 năm cho tài sản lưu động và 20 năm cho tài sản cố định).

Hoàn thuế VAT:

Thuế VAT có thể được hoàn lại trong thời gian:

  • 2 tháng ( khoảng thời gian thực hiện và khấu trừ thuế VAT đối với việc hoàn trả VAT) và
  • 30 ngày để nộp hồ sơ khai thuế VAT cuối cùng phải đóng (thời gian hoàn thuế hiệu quả); hoặc
  • 30 ngày để nộp hồ sơ khai thuế VAT phải đóng cho các pháp nhân đã cung cấp 1 số hàng hóa có tỉ lệ thuế suất 0% mà doanh thu vượt quá 30% tổng thu nhập từ hàng hóa chịu thuế cho vòng 12 tháng gần đây nhất.

Nhà đầu tư tham gia vào 1 dự án đầu tư lớn đã được cấp phép bởi Bộ Tài Chính có thể được hoàn thuế trong vòng 30 ngày. Nhà đầu tư này cũng có thể đăng ký chuyển nghĩa vụ khai báo thuế VAT cho người mua đối với những hàng hóa nhập khẩu (ko chịu ảnh hưởng của khoản tiền chi trả ra ngoài) Các pháp nhân nước ngoài có trụ sở tại EU không đăng ký và thành lập văn phòng cho việc thực hiện nghĩa vụ thuế VAT tại Bulgaria có thề nhận phần hoàn thuế địa phương VAT đầu vào cho những mặt hàng và dịch vụ được dùng là hàng hóa cung cấp với nhà cung cấp nằm ngoài Bulgaria. Thủ tục cụ thể sẽ được tiến hành theo trình tự trước cơ quan thuộc các nước thành viên EU chuyên. Các pháp nhân không có trụ sở tại EU có thể được đặc cách hoàn thuế trên cơ sở song phương (ví dụ nếu quốc gia của pháp nhân đó cũng hoàn thuế VAT cho các pháp nhân tại Bulgaria).

THUẾ ĐỊA PHƯƠNG

THUẾ BẤT ĐỘNG SẢN

Thuế bất động sản được thu từ 0.01% – 0.45% hằng năm trên cở sở tăng dần của giá bán ban đầu và số tiền thuế nhà đất phải đóng mỗi năm của bất động sản cố định xác địch (dựa trên số tiền thuế qui định cho nhà ở) Mức thuế suất chính xác được xác định bởi đia phương nơi bất động sản nằm tại đó.

THUẾ CHUYỂN NHƯỢNG

Thuế chuyển nhượng phải đóng dao động từ 0.1% – 3% trên cơ sở tăng dần của giá bán và số tiền thuế nhà đất phải đóng mỗi năm của bất động sản chuyển nhượng/ giá trị bảo hiểm của xe hơi. Mức thuế suất chính xác được xác định bởi từng đia phương.

THUẾ PHƯƠNG TIỆN

Thuế phương tiên được tính dựa vào loại phương tiện và đặc tính của từng loại phương tiện. Thuế này áp dụng cho các phương tiện như: ô tô, tàu và máy bay.Mức thuế suất được quyết định bởi từng địa phương trong khoản cho phép của pháp luật.

THUẾ ĐÓNG GÓP/NGUYÊN GÓP/TỪ THIỆN

Thuế trên các khoản đóng góp từ 3.3% – 6.6% trên giá trị của khoản từ thiện. Tỉ lệ chính xác sẽ được quyết định bởi từng địa phương. Thuế sẽ thấp hơn nếu khoản từ thiện này là cho người thân.

THUẾ THỪA KẾ

Tài sản thừa kế bởi vợ/chồng, con cháu không bị đánh thuế. Thuế sẽ là từ 0.4%-0.8% cho tài sản thừa kế vượt quá 250,000 BGN (khoảng 128,000 Euro) cho anh chị em và người nối dõi (và tỉ lệ này là khoảng 3.3% – 6.6% cho những người thừa kế khác). Tỉ lệ chính xác được quyết định bởi từng địa phương.

THUẾ KHÁCH DU LỊCH

Thuế khách du lịch là từ 0.2 – 3 BGN (khoảng 01 – 1.5 Euro) một đêm. Tỉ lệ chính xác quyết định bởi từng địa phương nơi khách sạn tọa lạc.

B. YẾU TỐ QUYẾT ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

Lợi nhuận bao gồm tất cả thu nhập và lợi nhuận từ nguồn vốn. Căn cứ tính thuế dựa trên lợi nhuận sổ sách. Nói chung, các chi phí liên quan đến mục đích kinh doanh có thể được giảm trừ tính thuế. Lợi nhuận được điều chỉnh theo quy định của luật thuế thu nhập doanh nghiệp, những điều quan trọng trong điều luật được ghi dưới đây

  • KHẤU HAO

Cho mục đích đóng thuế, phương pháp khấu hao theo đường thằng sẽ thường được sử dụng. Các tài sản được mua trong năm phải được

Các loại tài sảnTỉ lệ khấu hao
Nhà, cơ sở vật chất, thiết bị và đường dây truyền thông, lưới điện4%/1năm
Máy móc, ống dẫn, thiết bị sản xuất30% – 50%/1năm(*)
Phương tiện, không bao gồm xe hơi; đường xá và đường máy bay10%/1năm
Máy tính, phần mềm và quyền sử dụng phần mềm50%/1năm
Ô tô25%/1năm
Tài sản có hạn sử dụng theo hợp đồng hoặc theo pháp luật100%/số năm sử dụng, nhưng không quá 33%/1năm
Tất cả các tài sản khấu hao khác15%/1năm

* tỉ lệ khấu hao có thể là 50%/1năm nếu nguốn vốn đầu tư vào thiết bị hoàn toàn mới

TỒN KHO

Hàng tồn kho sẽ thường có giá trị thấp hơn chi phí và giá trị thị trường. Giá trị tồn kho có thể dựa vào quy tắc (nhập trước, xuất trước) hoặc phương pháp giá bình quân.

TĂNG GIẢM VỐN

Việc tăng giảm vốn cũng được tính vào thu nhập kinh doanh của công ty, và cũng sẽ chịu tỉ lệ thuế bình thường đối với doanh nghiệp.

CỔ TỨC

Cổ tức chịu 5% thuế giữ lại khi chia cho cổ đông là công dân, hoặc pháp nhân hoạt động phi lợi nhuận và người không phải là công dân (trừ pháp nhân trong khu vực EU/EEA). Cổ tức được chia cho công ty của công dân Bulgria không tính vào thu nhập chịu thuế ngoại trừ:

  • Công ty đầu tư đặc biệt và
  • Pháp nhân không ở trong khu vực EU/EEA

GIẢM LÃI SUẤT CHỊU THUẾ

Tiền lãi suất công ty phải trả sẽ được tính như chi phí kinh doanh bình thường trừ phi nó rơi vào trường hợp nợ nhiều hơn nguồn vốn. Khi tỉ lệ nợ với vốn chủ sở hữu quá 3:1, phần lãi suất sẽ không bị tính đánh thuế trong năm đó.

Tuy nhiên, khoản chi phí lãi suất này sẽ có thể không tính đánh thuế trong 5 năm liên tục dưới một số trường hợp nhất định.

LỖ

Khoản lỗ của doanh nghiệp có thể được cộng vào trong 05 năm liên tiếp. Tuy nhiên lỗ năm nay không được cộng vào lợi nhuận năm trước

THU NHẬP NGUỒN NƯỚC NGOÀI

Thuế thu nhập nước ngoài cũng sẽ tương tự với thuế thu nhập trong nước

THỜI GIAN GIẢM THUẾ

Khoản thuế doanh nghiệp đóng hàng năm có thể được miễn giảm một phần hay hoàn toàn. Tuy nhiên thời gian miễn giảm thuế sẽ dưới điều kiện và hạn chế nhất định, bao gồm hạn chế của EU.

MIỄN THUẾ DOANH NGHIỆP

Một số công ty đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt, kế hoạch đầu tư cấp cho tập thể tại Bulgaria và quỹ đầu tư quốc gia sẽ không bị đánh thuế thu nhập

C. GIẢM THUẾ NƯỚC NGOÀI

Bulgaria đã kí kết khoảng 70 hiệp định quốc tế về tránh đánh thuế hai lần. Người nước ngoài có thể không phải đóng bảo hiểm xã hội tại Bulgaria hoặc các khoản đóng góp của họ tại nước nhà có thể được cho là thỏa thuận bảo hiểm xã hội song phương hoặc đa phương

D. NHÓM DOANH NGHIỆP

Không có đánh thuế nhóm cho thuế thu nhập doanh nghiệp hay thuế VAT tại Bulgaria

E. THUẾ GIỮ LẠI

Thuế giử lại được đánh trên các khoản thu nhập sau đây của cá nhân không phải là công dân:

  • Cổ tức và vốn;
  • Lãi suất, phí bản quyền, nhượng quyền và chuyển nhượng nợ, không áp dụng cho lãi suất trên trái phiếu được phát hành bởi pháp nhân trong EU/EEA được giao dịch trên thị trường, lãi suất cho vay trên khoản vay cấp bởi pháp nhân trong EU/EEA cho pháp nhân trong nước, các pháp nhân trong EU/EEA phát hành trái phiếu để cung cấp vốn vay và những trái phiếu này được giao dịch trên thị trường được kiểm soát trong EU/EEA
  • Phí hỗ trợ kĩ thuật (bao gồm tư vấn) và quản lý
  • Thu nhập từ việc thuê tai sản lưu động hay tài sản cố định
  • Tăng vốn từ việc bán bất động sản
  • Tăng vốn từ việc bán tài sản hết hạn sử dụng hoặc tài sản tài chính được cấp bởi pháp nhân trong nước hoặc bởi Chính phủ hoặc địa phương (không bao gồm tăng vốn từ việc thanh lý cổ phiếu trên thị trường Bulgaria/EU/EEA được kiểm soát)
  • Thanh toán tiền phạt hoặc bồi thường (ngoại trừ thanh toán bảo hiểm) cho pháp nhân chịu thuế ở nơi có thuế suất thấp hơn.

Tỉ lệ thuế giữ lại

  • 5% trên tổng cổ tức và vốn (0% cho pháp nhân trong EU/EEA)
  • 5% trên lãi suất và phí bản quyền cho các pháp nhân trong EU (dưới một số điều kiện nhất định)
  • 10% trên tổng của các thu nhập chịu thuế khác

Tỉ lệ thuế giữ lại có thể được giảm theo một số hiệp định thuế.

Hoàn thuế

Pháp nhân trong EU/EEA có thể khai báo các khoản giảm trừ thuế và được hoàn thuế giữ lại. Hoàn thuế được thực hiện hàng năm và hồ sơ hoàn thuế phải được nộp trước ngày 31/12 của năm tiếp theo.

Thanh toán

Thuế phải được rút bởi người nộp và hoàn lại vào quỹ trong vòng 1 tháng vào thu nhập của quý tiếp theo . Trong trường hợp tăng vốn, bên tăng vốn phải nộp lại thuế giữ lại trong khoàn thời gian nêu trên.

Hiệp định thuế

Nếu có hiệp định chống đánh thuế hai lần có thể áp dụng cho pháp nhân đối với thu nhập tích lũy trong năm không quá 500.000 BGN (khoảng 255.000 Euro). Trong những trường hợp khác, pháp nhân không phải là công dân Bulgaria có thể áp dụng hiệp định chống đánh thuế hai lần nếu được sự cho phép từ trước của chính quyền quản lý thu nhập Bulgaria theo thủ tục nhất định.

F QUẢN LÝ NGOẠI HỐI

Không có kiểm soát ngoại hối ở Bulgaria. Giới hạn thanh toán bằng tiền mặt là 10,000 BGN

G THUẾ CÁ NHÂN

Thuế cá nhân bao gồm tỉ lệ 10% trên thu nhập chịu thế cho cá nhân và 15% cho kinh doanh cá nhân. Cá nhân được cho là phải đóng thuế nếu:

  • Họ đã ở Bulgaria trên 183 ngày trong khoản thời gian 12 tháng;
  • Lợi ích trọng tâm của họ là ở Bulgaria (được quyết định bởi yếu tố quan hệ cá nhân và mối quan hệ kinh tế với đất nước, ví dụ như địa chỉ thường trú ở Bulgaria, gia đình, công việc, tài sản, …)

Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập bằng tiền cũng như những phúc lợi tương tự (trừ những khoản không chịu thuế và “chi phí xã hội”). Những công dân tại Bulgaria chịu thuế trên thu nhập toàn cầu, trong khi người không phải công dân chỉ đóng thuế trên thu nhập có nguồn gốc từ Bulgaria. Tỉ lệ thuế 10% đối với “Thu nhập khác” đã được thực hiện từ 01/01/2016 khi thu nhập được trả bởi công ty hoặc bởi người tự kinh doanh. Ví dụ như thu nhập lãi suất từ khoản vay cung cấp bởi cá nhân

THU NHẬP ĐƯỢC MIỄN THUẾ

Một số loại thu nhập được miễn thuế bao gồm tăng vốn từ việc bán cổ phiếu trên thị trường Bulgaria/EU/EEA, lãi suất trên tiền gửi tại một số ngân hàng không trong EU/EEA, thu nhập từ việc bán một số bất động sản,…

GIẢM THUẾ

Giảm thuế được áp dụng trong một số trường hợp bao gồm:

  • Bảo hiểm xã hội và y tế bắt buộc ;
  • Giảm thuế cho lao động tự do, thu nhập cho thuê, …
  • Bảo hiểm cá nhân tự nguyện đến một hạn mức nhất định;
  • Một số khoản từ thiện và một số trường hợp nhất định (ví dụ: khuyết tật)

THUẾ KHOÁN

Thuế trọn gói được áp dụng cho một số doanh nghiệp tư nhân với thu nhập hằng năm thấp hơn 50.000 BGN (khoảng 25.000 Euro). Hoàn thuế thu nhập cá nhân phải được nộp trước ngày 30/4 của năm sau (năm tính thuế là năm theo lịch). Sẽ áp dụng giảm 5% nợ thuế nếu:

  • Hồ sơ hoàn thuế hàng năm đã được nộp và thuế đóng trước ngày 10/02 của năm tiếp theo, hoặc;
  • Hồ sơ hoàn thuế được nộp qua mạng và thuế nộp trước ngày 31/03 của năm sau. Cá nhân thường không cần nộp hồ sơ hoàn thuế hằng năm nếu chỉ nhận thu nhập từ việc làm không đánh thuế, thu nhập không đánh thuế và/hoặc thu nhập chịu thuế đánh một lần.

THUẾ ĐÁNH MỘT LẦN TRÊN THU NHẬP NHẤT ĐỊNH

Thuế đánh một lần trên thu nhập nhận từ cá nhân không phải là công dân từ:

  • Cổ tức và vốn trả bởi công ty Bulgaria
  • Phí quản lý và dịch vụ kĩ thuật
  • Lãi suất, phí bản quyền, phí nhượng quyền và phí chuyển nhượng nợ
  • Thu nhập từ việc thuê tài sản lưu động và tài sản cố định
  • Tăng vốn từ việc bán bất động sản và tài sản tài chính và
  • Một số thu nhập khác

TỈ LỆ THUẾ ĐÁNH MỘT LẦN

  • 0% cho tăng vốn từ việc bán cổ phiếu trên thị trường Bulgaria/EU/EEA được giám sát bởi công dân EU/EEA;
  • 5% cho cổ tức và vốn;
  • 7% cho thu nhập từ bảo hiểm nhân thọ tự nguyện được nhận sau khi hoàn tất quy định bảo hiểm (nếu thời gian quy định là hơn 15 năm)
  • 10% cho các thu nhập khác

Thuế đánh một lần có thể được giảm theo hiệp định thuế

BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ BẢO HIỂM Y TẾ BẮT BUỘC

Từ 30.7% đến 31.4% và được trả bởi cả người sử dụng lao động và người lao động theo một tỉ lệ nhất định. Điều này bao gồm:

  • 12.8% – Quỹ hưu trí;
  • 5% – Quỹ hưu trí chung;
  • 0.4% – 1.1% – Quỹ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (tỉ lệ phụ thuộc vào ngành nghề làm việc);
  • 3.5% – Quỹ y tế chung và thai sản
  • 1% – Quỹ thất nghiệp và
  • 8% – Bảo hiểm y tế

Thu nhập tính đóng bảo hiểm xã hội bao gồm tổng thu nhập trừ đi các khoản giảm trừ theo quy định và trong một số trường hợp, các khoản này tối đa là 2.600 BGN (khoảng 1.330 euro) hàng tháng.

H. BULGARIA có hiệp định chống đánh Thuế kép với Việt Nam.

  • 5% cho cổ tức
  • 10% lãi suất
  • 10% tiền bản quyền